Biện pháp quản lý giám sát chất lượng và an toàn doanh nghiệp sản xuất, gia công thực phẩm

Biện pháp quản lý giám sát chất lượng và an toàn doanh nghiệp sản xuất, gia công thực phẩm

Nguyễn Hồng Thái
Thứ Ba, 04/08/2026 37 phút đọc
Nội dung bài viết

Cập nhật gần nhất: 29-02-2023

(Ngày 18 tháng 7 năm 2003, Tổng cục Giám sát Chất lượng, Kiểm nghiệm và Kiểm dịch Quốc gia ban hành Lệnh số 52)

Chương I: Những quy định chung

Điều 1

Nhằm tăng cường công tác giám sát và quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm từ nguồn gốc, nâng cao trình độ quản lý chất lượng và chất lượng an toàn sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất, gia công thực phẩm, bảo đảm sức khỏe và an toàn tính mạng con người, căn cứ vào Luật Chất lượng Sản phẩm của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Quy định Thí nghiệm Giấy phép Sản xuất Sản phẩm Công nghiệp, Quyết định của Quốc vụ viện về việc tăng cường hơn nữa một số vấn đề về công tác chất lượng sản phẩm và các chức năng do Quốc vụ viện giao cho Tổng cục Giám sát Chất lượng, Kiểm nghiệm và Kiểm dịch Quốc gia (sau đây gọi là "Tổng cục Chất lượng Quốc gia") cùng các quy định có liên quan, Biện pháp này được ban hành.

Điều 2

Thực phẩm được nhắc tới trong Biện pháp này là những chế phẩm qua quá trình gia công, chế biến công nghiệp dùng để cho con người ăn hoặc uống. Bất kỳ hoạt động sản xuất, gia công thực phẩm nào được tiến hành trên lãnh thổ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa với mục đích tiêu thụ đều phải tuân thủ Biện pháp này. Thực phẩm xuất nhập khẩu được xử lý theo các quy định về kiểm nghiệm, kiểm dịch và giám sát quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu của quốc gia.

Điều 3

Chất lượng và an toàn của thực phẩm phải tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định hành chính và tiêu chuẩn bắt buộc của quốc gia; đáp ứng các yêu cầu bảo đảm sức khỏe con người, an toàn tính mạng và không tồn tại những nguy hiểm bất hợp lý gây phương hại đến sức khỏe và an toàn.

Điều 4

Các doanh nghiệp tham gia sản xuất, gia công thực phẩm (bao gồm cả các hộ kinh doanh cá thể) phải tuân thủ các yêu cầu của hệ thống tiếp cận thị trường chất lượng và an toàn thực phẩm do nhà nước thực hiện, phải có các điều kiện sản xuất thiết yếu bảo đảm chất lượng và an toàn thực phẩm (sau đây gọi là "điều kiện thiết yếu"), có được giấy phép sản xuất thực phẩm theo quy trình quy định; thực phẩm sản xuất, gia công phải qua kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn và được in (dán) nhãn tiếp cận thị trường chất lượng và an toàn thực phẩm thì mới được xuất xưởng và tiêu thụ.

Doanh nghiệp chưa có giấy phép sản xuất thực phẩm không được sản xuất, gia công các loại thực phẩm tương ứng. Việc tự ý tiến hành sản xuất khi chưa có giấy phép sản xuất được coi là sản xuất không có giấy phép. Thực phẩm chưa qua kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn, chưa in (dán) nhãn tiếp cận thị trường chất lượng và an toàn thực phẩm không được xuất xưởng tiêu thụ.

Điều 5

Các cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng các cấp theo sự triển khai thống nhất và yêu cầu của Tổng cục Chất lượng Quốc gia, trong phạm vi trách nhiệm của mình, chịu trách nhiệm tổ chức thực thi chế độ tiếp cận thị trường chất lượng và an toàn thực phẩm, đồng thời thực hiện xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật.

Điều 6

Mọi đơn vị và cá nhân đều có quyền tố cáo các hành vi vi phạm quy định của Biện pháp này với Tổng cục Chất lượng Quốc gia và các cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng địa phương. Cơ quan tiếp nhận tố cáo phải giữ bí mật cho người tố cáo và khen thưởng những người có công tố cáo theo quy định của nhà nước.

Chương II: Điều kiện thiết yếu của doanh nghiệp sản xuất, gia công thực phẩm

Điều 7

Doanh nghiệp sản xuất, gia công thực phẩm phải đáp ứng các điều kiện thành lập doanh nghiệp do pháp luật, quy định hành chính và các chính sách có liên quan của nhà nước quy định.

Điều 8

Doanh nghiệp sản xuất, gia công thực phẩm phải có các điều kiện môi trường bảo đảm chất lượng và an toàn sản phẩm.

Điều 9

Doanh nghiệp sản xuất, gia công thực phẩm phải có trang thiết bị sản xuất, trang thiết bị công nghệ và các thiết bị phụ trợ liên quan để bảo đảm chất lượng và an toàn sản phẩm; có nhà xưởng hoặc địa điểm xử lý nguyên liệu, gia công, bảo quản... thích ứng với việc bảo đảm chất lượng sản phẩm. Trường hợp sản xuất thực phẩm bằng các thiết bị công nghệ đặc biệt như công nghệ gia công bức xạ thì cũng phải đáp ứng các điều kiện do pháp luật, quy định về đo lường và các quy định có liên quan khác quy định.

Điều 10

Quy trình công nghệ chế biến thực phẩm phải khoa học, hợp lý; quá trình sản xuất và gia công phải nghiêm ngặt, chuẩn mực nhằm ngăn ngừa ô nhiễm sinh học, hóa học, vật lý, đồng thời ngăn ngừa ô nhiễm chéo giữa thực phẩm sống và thực phẩm chín, nguyên liệu và bán thành phẩm, thành phẩm, thực phẩm lâu ngày và thực phẩm tươi sống, v.v.

Điều 11

Nguyên liệu thô, phụ gia, v.v., do doanh nghiệp sản xuất, gia công thực phẩm sử dụng để sản xuất thực phẩm phải tuân thủ các quy định có liên quan của nhà nước. Không được sử dụng các nguyên liệu phụ và nguyên liệu thô không dùng để ăn để gia công thực phẩm.

Điều 12

Doanh nghiệp sản xuất, gia công thực phẩm phải tổ chức sản xuất theo các tiêu chuẩn sản phẩm có hiệu lực. Chất lượng và an toàn thực phẩm phải đáp ứng các yêu cầu của pháp luật, quy định và các tiêu chuẩn bắt buộc tương ứng; trường hợp không có quy định của tiêu chuẩn bắt buộc thì phải đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn do doanh nghiệp công khai áp dụng.

Điều 13

Người phụ trách và nhân viên quản lý chính của doanh nghiệp sản xuất, gia công thực phẩm phải hiểu biết về kiến thức pháp luật và quy định liên quan đến chất lượng và an toàn thực phẩm; doanh nghiệp thực phẩm phải có nhân viên kỹ thuật chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật lành nghề và nhân viên chất lượng thích ứng với việc sản xuất thực phẩm. Nhân viên tham gia sản xuất, gia công thực phẩm phải có sức khỏe tốt, không mắc bệnh truyền nhiễm và các bệnh khác ảnh hưởng đến chất lượng và an toàn thực phẩm.

Điều 14

Doanh nghiệp sản xuất, gia công thực phẩm phải có phương tiện kiểm tra chất lượng và đo lường tương thích với sản phẩm sản xuất ra. Doanh nghiệp phải có năng lực kiểm tra sản phẩm xuất xưởng; các dụng cụ kiểm tra, đo lường phải qua kiểm định đo lường đạt tiêu chuẩn thì mới được sử dụng. Các doanh nghiệp không có năng lực kiểm tra xuất xưởng bắt buộc phải ủy quyền cho các tổ chức kiểm nghiệm có tư cách pháp định do Tổng cục Chất lượng Quốc gia công bố thống nhất để tiến hành kiểm tra sản phẩm xuất xưởng.

Điều 15

Doanh nghiệp sản xuất, gia công thực phẩm phải thiết lập hệ thống tiêu chuẩn trong toàn bộ quá trình sản xuất, thực hiện quản lý theo tiêu chuẩn hóa, thiết lập và hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng của doanh nghiệp, thực hiện quản lý chất lượng toàn bộ quá trình từ thu mua nguyên liệu thô, kiểm tra sản phẩm xuất xưởng đến dịch vụ sau bán hàng, thiết lập chế độ trách nhiệm chất lượng theo vị trí công tác, tăng cường kiểm tra chất lượng và thực hiện nghiêm ngặt quyền phủ quyết chất lượng.

Khuyến khích doanh nghiệp đạt được chứng nhận hệ thống chất lượng hoặc chứng nhận HACCP dựa trên các tiêu chuẩn quản lý chất lượng và quy chuẩn kỹ thuật thông hành quốc tế nhằm nâng cao trình độ quản lý chất lượng của doanh nghiệp.

Điều 16

Vật liệu dùng để đóng gói thực phẩm phải sạch sẽ, không gây ô nhiễm cho thực phẩm. Bao bì và nhãn mác của thực phẩm phải tuân thủ các quy định và yêu cầu tương ứng. Thực phẩm bán lẻ không đóng gói sẵn nếu có thể gắn nhãn trên bao bì lớn xuất xưởng thì phải được gắn nhãn.

Điều 17

Các loại thùng chứa, bao bì, công cụ, thiết bị dùng để bảo quản, vận chuyển và bốc dỡ thực phẩm phải an toàn, giữ sạch sẽ, không gây ô nhiễm cho thực phẩm.

Chương III: Cấp phép sản xuất thực phẩm

Điều 18

Tổng cục Chất lượng Quốc gia ủy quyền cho cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng cấp tỉnh tổ chức triển khai công việc tiếp nhận đơn xin cấp giấy phép sản xuất thực phẩm, thẩm định điều kiện thiết yếu của doanh nghiệp, kiểm tra chất lượng sản phẩm và cấp giấy phép sản xuất thực phẩm trong khu vực quản lý của mình.

Cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng cấp tỉnh có thể ủy quyền cho cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng cấp thành phố (địa khu) đảm nhiệm các công việc cụ thể như tiếp nhận và thẩm định giấy phép sản xuất thực phẩm.

Điều 19

Theo nguyên tắc quản lý theo khu vực và quản lý theo phân cấp, doanh nghiệp sản xuất, gia công thực phẩm nộp đơn xin làm thủ tục cấp giấy phép sản xuất thực phẩm tại cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng từ cấp thành phố (địa khu) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở trở lên.

Phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp phải bao trùm sản phẩm xin cấp giấy phép.

Các doanh nghiệp thực phẩm mới xây dựng và mới chuyển đổi sản xuất phải kịp thời nộp đơn xin cấp giấy phép sản xuất thực phẩm cho cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng.

Trừ các điều kiện hạn chế do pháp luật và quy định hành chính quy định, không một đơn vị nào được phép đặt thêm các điều kiện khác để hạn chế doanh nghiệp xin cấp giấy phép sản xuất thực phẩm.

Điều 20

Sau khi tiếp nhận hồ sơ xin cấp phép của doanh nghiệp, cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng cấp tỉnh, cấp thành phố (địa khu) phải thành lập đoàn thẩm định trong vòng 15 ngày làm việc để hoàn thành việc thẩm định đơn xin và các tài liệu như tài liệu kỹ thuật. Nếu tài liệu của doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu, sẽ được cấp "Thông báo tiếp nhận giấy phép sản xuất thực phẩm". Nếu tài liệu khai báo của doanh nghiệp không đáp ứng yêu cầu, cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng phải thông báo cho doanh nghiệp bổ sung và chỉnh sửa trong vòng 20 ngày làm việc; quá hạn không bổ sung, chỉnh sửa sẽ được coi như rút lại đơn.

Điều 21

Đối với những doanh nghiệp đã qua thẩm định tài liệu văn bản đạt yêu cầu, đoàn thẩm định căn cứ theo quy tắc thẩm định giấy phép sản xuất thực phẩm, hoàn thành việc thẩm định tại chỗ về điều kiện thiết yếu và năng lực kiểm tra xuất xưởng của doanh nghiệp trong vòng 40 ngày làm việc, đồng thời tiến hành lấy mẫu và niêm phong mẫu tại chỗ đối với những doanh nghiệp đạt yêu cầu thẩm định tại chỗ.

Điều 22

Đoàn thẩm định hoặc doanh nghiệp xin cấp phép phải chuyển mẫu đến cơ quan kiểm nghiệm được chỉ định trong vòng 10 ngày làm việc kể từ sau khi niêm phong mẫu (trừ trường hợp có quy định đặc biệt). Sau khi nhận được mẫu, cơ quan kiểm nghiệm phải tiến hành kiểm nghiệm theo tiêu chuẩn và yêu cầu quy định, đồng thời phải hoàn thành công tác kiểm nghiệm trong thời hạn quy định.

Điều 23

Những trường hợp qua thẩm định điều kiện thiết yếu và kiểm nghiệm cấp phép đạt yêu cầu, đáp ứng điều kiện cấp phép, cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng phải tiến hành xét duyệt báo cáo thẩm định trong vòng 10 ngày làm việc; sau khi xác nhận không có sai sót, cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng cấp tỉnh tiến hành tổng hợp thống nhất tài liệu của các doanh nghiệp đáp ứng điều kiện cấp phép, đồng thời trong vòng 15 ngày làm việc gửi danh sách các doanh nghiệp đạt điều kiện cấp phép cùng các tài liệu liên quan lên Tổng cục Chất lượng Quốc gia.

Điều 24

Trường hợp qua thẩm định điều kiện thiết yếu hoặc kiểm nghiệm cấp phép không đạt yêu cầu và không đáp ứng điều kiện cấp phép, cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng phải gửi "Thông báo thẩm định không đạt yêu cầu về giấy phép sản xuất thực phẩm" cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do. Kể từ ngày phát hành "Thông báo thẩm định không đạt yêu cầu về giấy phép sản xuất thực phẩm", "Thông báo tiếp nhận giấy phép sản xuất thực phẩm" ban đầu của doanh nghiệp sẽ tự động hết hiệu lực. Kể từ ngày nhận được "Thông báo thẩm định không đạt yêu cầu về giấy phép sản xuất thực phẩm", doanh nghiệp phải lập tức chỉnh sửa, khắc phục và sau 2 tháng mới được nộp lại đơn xin cấp phép.

Điều 25

Sau khi nhận được tài liệu về các doanh nghiệp đạt điều kiện cấp phép do cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng cấp tỉnh báo cáo lên, Tổng cục Chất lượng Quốc gia phải tiến hành xét duyệt và phê chuẩn trong vòng 10 ngày làm việc. Tổng cục Chất lượng Quốc gia chịu trách nhiệm công bố danh sách các doanh nghiệp đã đạt được giấy phép sản xuất thực phẩm.

Điều 26

Căn cứ vào sự phê chuẩn của Tổng cục Chất lượng Quốc gia, cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng cấp tỉnh phải hoàn thành công việc cấp giấy phép sản xuất thực phẩm và bản sao cho các doanh nghiệp sản xuất đạt điều kiện cấp phép trong vòng 15 ngày làm việc.

Điều 27

Thực phẩm do doanh nghiệp sản xuất, gia công thực phẩm xuất khẩu sản xuất nhưng được tiêu thụ trên lãnh thổ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thì phải nộp đơn xin làm thủ tục cấp giấy phép sản xuất thực phẩm theo quy định của Biện pháp này. Các doanh nghiệp đã nhận được giấy chứng nhận đăng ký vệ sinh thực phẩm xuất khẩu, giấy chứng nhận đăng ký do cơ quan kiểm nghiệm kiểm dịch xuất nhập cảnh cấp, hoặc các doanh nghiệp đã thông qua chứng nhận, thẩm định hệ thống HACCP, khi nộp đơn xin cấp giấy phép sản xuất thực phẩm sẽ được miễn thẩm định điều kiện thiết yếu của doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp chứng nhận thực phẩm được Tổng cục Chất lượng Quốc gia công nhận, khi nộp đơn xin cấp giấy phép sản xuất thực phẩm, sẽ căn cứ theo nguyên tắc không lặp lại để đơn giản hóa hoặc miễn thẩm định điều kiện thiết yếu của doanh nghiệp.

Điều 28

Thời hạn hiệu lực của giấy phép sản xuất thực phẩm thường không quá 5 năm. Thời hạn hiệu lực giấy phép sản xuất của các loại thực phẩm khác nhau được quy định trong văn bản quy chuẩn tương ứng.

Điều 29

Doanh nghiệp phải nộp đơn xin đổi giấy phép cho cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng nơi tiếp nhận đơn xin cấp giấy phép sản xuất thực phẩm ban đầu trong vòng 6 tháng trước khi giấy phép sản xuất thực phẩm hết hạn hiệu lực. Cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng phải tiến hành thẩm định và đổi giấy phép theo quy trình xin cấp quy định.

Điều 30

Thực hiện chế độ thẩm định hằng năm đối với giấy phép sản xuất thực phẩm. Các doanh nghiệp đã đạt được giấy phép sản xuất thực phẩm phải nộp đơn xin thẩm định hằng năm cho cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng từ cấp thành phố (địa khu) trở lên nơi doanh nghiệp đặt trụ sở trong vòng 1 tháng trước khi tròn mỗi 1 năm trong thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận. Công việc thẩm định hằng năm do cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng tiếp nhận đơn xin thẩm định hằng năm tổ chức thực hiện. Trường hợp thẩm định hằng năm đạt yêu cầu, cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng phải ký ý kiến thẩm định hằng năm vào bản sao giấy phép sản xuất của doanh nghiệp.

Điều 31

Khi các điều kiện sản xuất như nguyên liệu thô thực phẩm, công nghệ sản xuất, thiết bị sản xuất của doanh nghiệp sản xuất, gia công thực phẩm có sự thay đổi lớn, hoặc khi phát triển sản xuất loại thực phẩm mới, doanh nghiệp phải nộp đơn xin thay đổi giấy phép sản xuất thực phẩm cho cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng nơi tiếp nhận đơn xin cấp giấy phép sản xuất thực phẩm ban đầu trong vòng 3 tháng kể từ khi sự thay đổi xảy ra. Khi tiếp nhận đơn xin thay đổi, cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng phải thẩm định xem doanh nghiệp có còn đáp ứng các yêu cầu về điều kiện thiết yếu của doanh nghiệp sản xuất thực phẩm hay không.

Khi tên doanh nghiệp có sự thay đổi, doanh nghiệp phải nộp đơn xin đổi tên giấy phép sản xuất thực phẩm cho cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng nơi tiếp nhận đơn xin cấp giấy phép sản xuất thực phẩm ban đầu trong vòng 3 tháng sau khi thay đổi tên.

Điều 32

Doanh nghiệp phải bảo quản cẩn thận giấy chứng nhận giấy phép sản xuất thực phẩm; trường hợp làm mất hoặc không thể nhận diện giấy chứng nhận giấy phép sản xuất thực phẩm do nguyên nhân hư hỏng hoặc nguyên nhân bất khả kháng thì phải kịp thời đăng tải thông cáo trên các báo từ cấp tỉnh trở lên, đồng thời báo cáo cho cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng cấp tỉnh. Cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng cấp tỉnh phải kịp thời tiếp nhận đơn xin cấp lại giấy phép sản xuất thực phẩm của doanh nghiệp, làm thủ tục cấp lại giấy chứng nhận theo quy định, đồng thời báo cáo Tổng cục Chất lượng Quốc gia để lưu hồ sơ.

Điều 33

Giấy phép sản xuất thực phẩm áp dụng phương pháp đánh số bằng chữ cái tiếng Anh QS cộng với 12 chữ số Ả Rập. QS là chữ viết tắt của tiếng Anh Quality Safety, 4 chữ số đầu tiên của mã số là mã số cơ quan tiếp nhận, 4 chữ số ở giữa là mã số chủng loại sản phẩm, 4 chữ số sau cùng là số thứ tự doanh nghiệp. Đối với những sản phẩm đã đạt được giấy phép sản xuất, doanh nghiệp bắt buộc phải ghi mã số giấy phép sản xuất trên bao bì và nhãn mác của sản phẩm.

Chương IV: Kiểm tra chất lượng và an toàn thực phẩm

Điều 34

Đối với nguyên liệu thô, phụ gia, vật liệu đóng gói và thùng chứa dùng để sản xuất, gia công thực phẩm bắt buộc phải thực hiện chế độ nghiệm thu khi nhập hàng; những sản phẩm không đáp ứng các yêu cầu về chất lượng và an toàn thì không được sử dụng vào việc sản xuất, gia công và đóng gói thực phẩm. Thực phẩm xuất xưởng bắt buộc phải qua kiểm tra; thực phẩm chưa qua kiểm nghiệm hoặc kiểm nghiệm không đạt tiêu chuẩn thì không được xuất xưởng, tiêu thụ.

Điều 35

Các doanh nghiệp đã đạt được giấy phép sản xuất thực phẩm và có năng lực kiểm tra sản phẩm xuất xưởng có thể tự mình kiểm tra đối với thực phẩm do mình sản xuất, gia công thuộc phạm vi cho phép của giấy phép sản xuất thực phẩm. Trường hợp nhà nước có quy định khác về việc kiểm tra một số loại thực phẩm đặc biệt thì sẽ được xử lý theo các quy định có liên quan của nhà nước.

Doanh nghiệp thực hiện tự kiểm tra hằng năm phải đưa mẫu đến cơ quan kiểm nghiệm do cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng chỉ định để tiến hành đối chiếu.

Điều 36

Cơ quan kiểm nghiệm đảm nhiệm công tác kiểm tra thực phẩm được quy định trong Biện pháp này phải có tư cách pháp định và các điều kiện, qua chứng nhận đo lường, thẩm định xét duyệt hoặc thông qua công nhận phòng thí nghiệm theo quy định của nhà nước thì mới được đảm nhiệm các nhiệm vụ kiểm tra theo pháp luật và kiểm tra theo ủy quyền đối với thực phẩm.

Điều 37

Các doanh nghiệp không có năng lực kiểm tra sản phẩm xuất xưởng phải ủy quyền cho cơ quan kiểm nghiệm do Tổng cục Chất lượng Quốc gia chỉ định và công bố thống nhất để tiến hành kiểm tra thực phẩm xuất xưởng theo nguyên tắc gần và thuận tiện.

Điều 38

Các đơn vị và nhân viên đảm nhiệm công việc kiểm tra và lấy mẫu thực phẩm phải tiến hành lấy mẫu và kiểm tra sản phẩm dựa trên các yêu cầu của tiêu chuẩn sản phẩm và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.

Chương V: Nhãn mác chất lượng và an toàn thực phẩm

Điều 39

Thực phẩm thực hiện chế độ tiếp cận thị trường chất lượng và an toàn thực phẩm trước khi xuất xưởng bắt buộc phải được in (dán) nhãn tiếp cận thị trường chất lượng và an toàn thực phẩm; không có nhãn tiếp cận thị trường chất lượng và an toàn thực phẩm thì không được xuất xưởng tiêu thụ.

Điều 40

Nhãn tiếp cận thị trường chất lượng và an toàn thực phẩm là nhãn chất lượng, biểu thị thực phẩm phù hợp với các yêu cầu cơ bản về chất lượng và an toàn, được thể hiện bằng chữ viết tắt "QS" của tên tiếng Anh Quality Safety ("Chất lượng An toàn").

Điều 41

Tổng cục Chất lượng Quốc gia quy định thống nhất mẫu mã của nhãn tiếp cận thị trường chất lượng và an toàn thực phẩm (sau đây gọi là "nhãn QS") (xem phụ lục).

Điều 42

Doanh nghiệp sử dụng nhãn tiếp cận thị trường chất lượng và an toàn thực phẩm biểu thị sản phẩm của mình đã qua kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn, phù hợp với các yêu cầu cơ bản về chất lượng và an toàn thực phẩm. Doanh nghiệp đạt được giấy phép sản xuất thực phẩm, thực phẩm xuất xưởng qua tự kiểm tra hoặc kiểm tra theo ủy quyền đạt tiêu chuẩn thì phải in (dán) nhãn QS lên bao bì hoặc nhãn mác thực phẩm của đơn vị bán hàng nhỏ nhất.

Khi sử dụng nhãn tiếp cận thị trường chất lượng và an toàn thực phẩm, có thể phóng to hoặc thu nhỏ theo tỷ lệ tùy theo nhu cầu, nhưng không được biến dạng, đổi màu. Nhãn tiếp cận thị trường chất lượng và an toàn thực phẩm do doanh nghiệp sản xuất thực phẩm tự in (dán).

Điều 43

Đối với thực phẩm đã in (dán) nhãn QS, trong thời hạn bảo đảm chất lượng, nếu xuất hiện vấn đề về chất lượng không phải do người tiêu dùng sử dụng hoặc bảo quản không đúng cách, người sản xuất, người bán hàng phải chịu trách nhiệm pháp lý theo pháp luật tùy theo nghĩa vụ tương ứng của mình.

Chương VI: Giám sát chất lượng và an toàn thực phẩm

Điều 44

Doanh nghiệp đã đạt được giấy phép sản xuất thực phẩm phải bảo đảm sản xuất liên tục, ổn định thực phẩm đạt tiêu chuẩn, đồng thời chấp nhận sự giám sát và quản lý của cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng các địa phương. Doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm phải kiểm tra xem thực phẩm được bán ra có nhãn QS và mã số giấy phép sản xuất thực phẩm hay không.

Điều 45

Cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng phải định kỳ tiến hành giám sát và kiểm tra chất lượng và an toàn thực phẩm căn cứ theo đặc điểm của các loại thực phẩm khác nhau; chủ yếu kiểm tra xem doanh nghiệp có tiếp tục đáp ứng các điều kiện thiết yếu để bảo đảm chất lượng sản phẩm hay không, có tiếp tục bảo đảm chất lượng và an toàn thực phẩm hay không, cũng như tình hình sử dụng giấy phép sản xuất thực phẩm và nhãn tiếp cận thị trường chất lượng và an toàn thực phẩm. Đối với những vấn đề về chất lượng và an toàn thực phẩm được phát hiện trong quá trình giám sát và kiểm tra, cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng phải thông báo bằng văn bản yêu cầu doanh nghiệp chấn chỉnh trong thời hạn quy định, đồng thời căn cứ theo các quy định liên quan, yêu cầu cơ quan kiểm nghiệm do chỉ định tiến hành kiểm tra ngặt nghèo hơn đối với thực phẩm do doanh nghiệp sản xuất, gia công trong một khoảng thời gian nhất định.

Điều 46

Doanh nghiệp sản xuất, gia.công thực phẩm không được sử dụng các nguyên liệu thô quá hạn, hết hiệu lực, biến chất, bẩn thỉu không sạch sẽ, lâu ngày, tái chế hoặc không dùng để ăn để sản xuất, gia.công thực phẩm. Cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng phải tăng cường giám sát và kiểm tra tình hình sử dụng nguyên liệu thô, phụ gia và vật liệu đóng gói của doanh nghiệp sản xuất, gia công thực phẩm; kiểm tra xem khi thu mua nguyên liệu thô thực phẩm, doanh nghiệp có yêu cầu đơn vị cung cấp xuất trình chứng nhận đạt tiêu chuẩn hay tự mình kiểm tra, ủy quyền kiểm tra đạt tiêu chuẩn hay không.

Điều 47

Khi sử dụng nguồn nguyên liệu mới, chủng loại phụ gia thực phẩm mới để sản xuất, gia công thực phẩm, hoặc sử dụng nguyên liệu mới để đóng gói thực phẩm, doanh nghiệp sản xuất, gia công thực phẩm bắt buộc phải tiến hành kiểm tra chất lượng và an toàn trước khi đưa vào sản xuất, đồng thời phải cung cấp chứng nhận kiểm tra chất lượng và an toàn cho cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng. Cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng tiến hành giám sát việc sử dụng các vật liệu mới nói trên.

Điều 48

Tổng cục Chất lượng Quốc gia và cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng cấp tỉnh chịu trách nhiệm giám sát và quản lý công tác của cơ quan kiểm nghiệm thực phẩm. Trường hợp kết quả kiểm nghiệm không khớp với thực tế thì phải truy cứu trách nhiệm của cơ quan kiểm nghiệm liên quan.

Điều 49

Trường hợp có ý kiến khác nhau về kết luận kiểm tra giám sát, doanh nghiệp có thể nộp đơn xin kiểm tra lại cho cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng tổ chức kiểm tra giám sát đó hoặc cơ quan quản lý cấp trên trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được kết quả kiểm nghiệm. Cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng phải ủy quyền cho cơ quan kiểm nghiệm pháp định để tiến hành kiểm tra lại, đồng thời phải đưa ra câu trả lời bằng văn bản trong vòng 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận đơn xin kiểm tra lại. Kết quả kiểm tra lại là kết luận cuối cùng.

Chương VII: Nhân viên thẩm định và nhân viên kiểm nghiệm

Điều 50

Nhân viên thẩm định tham gia công việc thẩm định điều kiện thiết yếu của doanh nghiệp phải có trình độ học vấn từ cao đẳng trở lên hoặc có tư cách nhậm chức chức vụ kỹ thuật chuyên nghiệp từ trung cấp trở lên, đã quen thuộc và từng làm công tác quản lý giám sát chất lượng hoặc quen thuộc và từng làm công tác sản xuất hoặc kiểm tra thực phẩm; sau khi qua đào tạo và kiểm tra đạt yêu cầu mới được đảm nhiệm công việc thẩm định giấy phép sản xuất thực phẩm.

Điều 51

Nhân viên kiểm nghiệm thực phẩm phải có trình độ học vấn quy định hoặc có tư cách nhậm chức chức vụ kỹ thuật chuyên nghiệp sơ cấp (bao gồm cả trình độ sơ cấp chuyên ngành chất lượng), từng làm công tác kiểm tra thực phẩm hoặc kiểm tra chuyên ngành liên quan, đồng thời qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn thì mới được đảm nhiệm công tác kiểm tra chất lượng thực phẩm.

Điều 52

Nhà nước thực hiện chế độ quản lý tư cách đối với nhân viên tham gia thẩm định điều kiện chất lượng và an toàn thực phẩm, đồng thời thực hiện chế độ quản lý tư cách nghề (hành nghề) đối với nhân viên kiểm nghiệm thực phẩm. Nhân viên thẩm định và nhân viên kiểm nghiệm cần phải cầm thẻ khi lên làm việc. Những nhân viên chưa qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn không được phép làm công tác thẩm định hoặc kiểm tra tương ứng.

Điều 53

Tổng cục Chất lượng Quốc gia chịu trách nhiệm ban hành thống nhất tiêu chuẩn kiểm tra và tài liệu đào tạo đối với nhân viên thẩm định và nhân viên kiểm nghiệm, đào tạo thống nhất giáo viên giảng dạy, đồng thời tổ chức thống nhất việc kiểm tra và cấp giấy chứng nhận cho nhân viên thẩm định, nhân viên kiểm nghiệm. Cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức công tác đào tạo nhân viên thẩm định và nhân viên kiểm nghiệm trong khu vực quản lý của mình.

Điều 54

Tổng cục Chất lượng Quốc gia thực hiện quản lý đăng ký đối với tư cách của nhân viên thẩm định và nhân viên kiểm nghiệm. Thời hạn hiệu lực đăng ký là 3 năm. Trong thời hạn hiệu lực đăng ký, nhân viên thẩm định và nhân viên kiểm nghiệm phải chấp nhận giáo dục liên tục có liên quan căn cứ theo yêu cầu thống nhất của Tổng cục Chất lượng Quốc gia.

Chương VIII: Xử phạt vi phạm

Điều 55

Doanh nghiệp sản xuất, gia công hoặc kinh doanh thực phẩm nếu có một trong các hành vi dưới đây sẽ bị cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng ra lệnh đình chỉ sản xuất, tiêu thụ, yêu cầu đạt được giấy phép sản xuất thực phẩm trong thời hạn quy định; đồng thời phạt tiền từ 15% đến 20% tổng giá trị sản phẩm sản xuất tiêu thụ vi phạm (bao gồm cả thực phẩm đã bán và chưa bán); có thu nhập bất hợp pháp thì tịch thu thu nhập bất hợp pháp; gây ra tổn thất thì phải truy cứu trách nhiệm theo pháp luật:

  1. Tự ý sản xuất mà không có giấy phép sản xuất thực phẩm;

  2. Ủy quyền cho doanh nghiệp không có giấy phép sản xuất, gia công thực phẩm;

  3. Tiếp tục sản xuất khi giấy phép sản xuất thực phẩm đã quá hạn hiệu lực;

  4. Tự ý sản xuất vượt quá phạm vi cho phép;

  5. Tiêu thụ sản phẩm không có giấy phép.

Điều 56

Đối với doanh nghiệp đã đạt được giấy phép sản xuất thực phẩm nhưng không ghi rõ mã số giấy phép sản xuất trên bao bì thực phẩm và không in (dán) nhãn QS theo quy định, cơ quan quản lý sẽ ra lệnh chấn chỉnh; trường hợp tình tiết nghiêm trọng, có thể bị phạt tiền dưới 30.000 Nhân dân tệ, thu hồi giấy phép sản xuất thực phẩm.

Điều 57

Hành vi giả mạo, mạo nhận giấy phép sản xuất thực phẩm và nhãn QS; doanh nghiệp đã đạt giấy phép sản xuất nhưng chuyển nhượng hoặc tẩy xóa mã số giấy phép sản xuất hoặc nhãn mác sẽ bị cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng ra lệnh chấn chỉnh và xử phạt theo quy định tại Điều 53 của Luật Chất lượng Sản phẩm của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa; trường hợp tình tiết nghiêm trọng sẽ bị thu hồi giấy phép sản xuất thực phẩm.

Hành vi nhận trái phép và sử dụng mã số giấy phép sản xuất do người khác cung cấp sẽ bị xử phạt theo quy định tại khoản trước.

Điều 58

Doanh nghiệp không tiến hành thẩm định hằng năm đúng hạn hoặc thẩm định hằng năm không đạt yêu cầu, không làm thủ tục xin thay đổi theo quy định mà tiếp tục sản xuất sẽ bị cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng ra lệnh chấn chỉnh trong thời hạn quy định; quá hạn không chấn chỉnh sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 53 của Luật Chất lượng Sản phẩm của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa; trường hợp tình tiết nghiêm trọng sẽ bị thu hồi giấy phép sản xuất thực phẩm.

Điều 59

Hành vi sử dụng nguyên liệu thô, phụ gia thực phẩm không đáp ứng quy định của Biện pháp này để sản xuất, gia công thực phẩm sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 50 của Luật Chất lượng Sản phẩm của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa; trường hợp tình tiết nghiêm trọng sẽ bị thu hồi giấy phép sản xuất thực phẩm.

Điều 60

Doanh nghiệp sản xuất thực phẩm không có năng lực kiểm tra sản phẩm xuất xưởng nhưng không tiến hành kiểm tra xuất xưởng ủy quyền theo quy định mà tự ý xuất xưởng tiêu thụ, hoặc doanh nghiệp sản xuất thực phẩm có năng lực kiểm tra xuất xưởng nhưng không thực hiện kiểm tra sản phẩm xuất xưởng theo quy định sẽ bị cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng ra lệnh chấn chỉnh trong thời hạn; quá hạn không sửa đổi hoặc tình tiết nghiêm trọng sẽ bị phạt tiền dưới 30.000 Nhân dân tệ; trường hợp tình tiết nghiêm trọng sẽ bị thu hồi giấy phép sản xuất thực phẩm.

Điều 61

Dụng cụ kiểm tra, đo lường của doanh nghiệp hoặc cơ quan kiểm nghiệm thuộc về phương tiện đo lường phạm vi kiểm định bắt buộc mà không nộp đơn xin kiểm định theo quy định, hoặc phương tiện đo lường thuộc phạm vi kiểm định không bắt buộc không tự định kỳ kiểm định hoặc không gửi cho cơ quan kiểm định đo lường khác kiểm định định kỳ, cũng như tiếp tục sử dụng sau khi kiểm định không đạt tiêu chuẩn sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 46 của Quy định Chi tiết Thực hiện Luật Đo lường của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

Điều 62

Chất lượng và an toàn thực phẩm không đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn bắt buộc sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 49 của Luật Chất lượng Sản phẩm của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa; trường hợp tình tiết nghiêm trọng sẽ bị thu hồi giấy phép sản xuất thực phẩm.

Điều 63

Trong quá trình sản xuất, gia công, doanh nghiệp có các hành vi pha tạp, làm giả; do nguyên nhân chất lượng và an toàn sản phẩm xảy ra tai nạn dẫn đến hậu quả nghiêm trọng; trong đợt kiểm tra lấy mẫu giám sát quốc gia hoặc giám sát kiểm tra do cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng cấp tỉnh tổ chức, chỉ tiêu chất lượng và an toàn liên tục 2 lần kiểm tra lấy mẫu không đạt tiêu chuẩn; doanh nghiệp từ chối chấp nhận giám sát kiểm tra, nếu hậu quả và tình tiết nghiêm trọng, cơ quan cấp phép sẽ thu hồi giấy phép sản xuất thực phẩm và xử phạt hành chính theo pháp luật, quy định có liên quan.

Điều 64

Cơ quan kiểm nghiệm vi phạm quy định này, làm giả kết quả kiểm nghiệm hoặc cấp chứng nhận giả mạo sẽ bị xử phạt theo quy định tại Điều 57 của Luật Chất lượng Sản phẩm của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, đồng thời bãi bỏ tư cách đảm nhiệm nhiệm vụ kiểm nghiệm; bãi bỏ tư cách công nhận phòng thí nghiệm và chứng nhận đo lường, thẩm định xét duyệt.

Điều 65

Nhân viên làm công tác giám sát quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm lạm dụng quyền lực, xao lãng công vụ, làm việc vì tư lợi mà cấu thành tội phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật; trường hợp chưa cấu thành tội phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính theo pháp luật.

Cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng làm công tác giám sát quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm có các hành vi vi phạm pháp luật quy định nói trên sẽ bị cảnh cáo và thông cáo phê bình; trường hợp tình tiết nghiêm trọng sẽ bị bãi bỏ tư cách làm công tác thẩm định giấy phép sản xuất thực phẩm.

Điều 66

Nhân viên thẩm định, nhân viên kiểm nghiệm thực hiện trách nhiệm trong công việc không khách quan, không công bằng sẽ bị phê bình, cảnh cáo hoặc điều chuyển vị trí công tác và xử lý kỷ luật hành chính cần thiết khác tùy theo mức độ nặng nhẹ của tình tiết, cho đến khi bị bãi bỏ tư cách lên làm việc.

Điều 67

Doanh nghiệp, cơ quan kiểm nghiệm có ý kiến khác nhau đối với hành vi thẩm định cấp phép và xử phạt hành chính của cơ quan giám sát kỹ thuật chất lượng thì có thể nộp đơn phúc hồi hành chính hoặc khởi kiện hành chính theo pháp luật.

Chương IX: Những quy định bổ sung

Điều 68

Doanh nghiệp nộp đơn làm thủ tục cấp giấy phép sản xuất thực phẩm và sản phẩm ủy quyền kiểm tra chất lượng phải nộp phí theo quy định có liên quan của nhà nước. Tiêu chuẩn thu phí được thực hiện theo văn bản do cơ quan quản lý vật giá nhà nước phê chuẩn.

Điều 69

Biện pháp này do Tổng cục Chất lượng Quốc gia chịu trách nhiệm giải thích.

Điều 70

Biện pháp này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.

(Mẫu mã, kích thước và yêu cầu màu sắc của nhãn tiếp cận thị trường thực phẩm)

Standards for disposable gloves A5101

Standards for disposable gloves A5101

Thứ Tư, 05/08/2026 1 phút đọc

The CE 2777 mark on disposable items—most commonly disposable gloves—is the identification number for SATRA Technology Europe Ltd, an official European Notified Body that certifies products... Đọc tiếp

Các tiêu chuẩn của găng tay dùng một lần A5101

Các tiêu chuẩn của găng tay dùng một lần A5101

Thứ Tư, 05/08/2026 1 phút đọc

CE 2777 trên các vật dụng dùng một lần—thường là găng tay dùng một lần—là mã số nhận dạng của SATRA Technology Europe Ltd, một tổ... Đọc tiếp

食品生产加工企业质量安全监督管理办法

食品生产加工企业质量安全监督管理办法

Thứ Ba, 04/08/2026 1 phút đọc

最近更新:2023-02-29 (2003年7月18日国家质量监督检验检疫总局第52号令发布) 第一章 总 则 第一条 为从源头加强食品质量安全的监督管理,提高食品生产加工企业的质量管理和产品质量安全水平,保障人身健康和安全,根据《中华人民共和国产品质量法》、《工业产品生产许可证试行条例》、《国务院关于进一步加强产品质量工作若干问题的决定》以及国务院赋予国家质量监督检验检疫总局(以下简称“国家质检总局”)的职能等有关规定,制定本办法。 第二条 本办法所称食品,是指经过工业加工、制作的、供人们食用或者饮用的制品凡在中华人民共和国境内从事以销售为目的的食品生产加工活动,必须遵守本办法。进出口食品按照国家进出口商品检验检疫及监督管理规定办理。 第三条 食品的质量安全必须符合国家法律、行政法规和强制性标准的规定,满足保障人体健康、人身安全的要求,不存在危及健康和安全的不合理危险。 第四条 从事食品生产加工的企业(含个体经营者),必须按照国家实行食品质量安全市场准入制度的要求,具备保证食品质量安全必备的生产条件(以下简称“必备条件”),按规定程序获取食品生产许可证,所生产加工的食品必须经检验合格并加印(贴)食品质量安全市场准入标志后,方可出厂销售。 企业未取得食品生产许可证不得生产加工相应的食品。未取得生产许可证而擅自进行生产的,为无证生产。未经检验合格、未加印(贴)食品质量安全市场准入标志的食品不得出厂销售。 第五条 各级质量技术监督部门按照国家质检总局的统一部署和要求,在各自的职责范围内,负责组织实施食品质量安全市场准入制度,对违法行为实施行政处罚。 第六条 任何单位和个人有权对违反本办法规定的行为,向国家质检总局和地方质量技术监督部门举报。受理举报的部门应当为举报人保密,并对举报有功人员按照国家规定给予奖励。 第二章 食品生产加工企业必备条件 第七条 食品生产加工企业应当符合法律、行政法规及国家有关政策规定的企业设立条件。 第八条 食品生产加工企业必须具备保证产品质量安全的环境条件。 第九条 食品生产加工企业必须具备保证产品质量安全的生产设备、工艺装备和相关辅助设备,具有与保证产品质量相适应的原料处理、加工、贮存等厂房或者场所。以辐射加工技术等特殊工艺设备生产食品的,还应当符合计量等有关法规、规章规定的条件。 第十条 食品加工工艺流程应当科学、合理,生产加工过程应当严格、规范,防止生物性、化学性、物理性污染以及防止生食品与熟食品,原料与半成品、成品,陈旧食品与新鲜食品等的交叉污染。 第十一条 食品生产加工企业生产食品所用的原材料、添加剂等应当符合国家有关规定。不得使用非食用性原辅材料加工食品。 第十二条 食品生产加工企业必须按照有效的产品标准组织生产。食品质量安全必须符合法律法规和相应的强制性标准要求,无强制性标准规定的,应当符合企业明示采用的标准要求。 第十三条 食品生产加工企业负责人和主要管理人员应当了解与食品质量安全相关的法律法规知识;食品企业必须具有与食品生产相适应的专业技术人员、熟练技术工人和质量工作人员。从事食品生产加工的人员必须身体健康、无传染性疾病和影响食品质量安全的其他疾病。 第十四条 食品生产加工企业应当具有与所生产产品相适应的质量检验和计量检测手段。企业应当具备产品出厂检验能力,检验、检测仪器必须经计量检定合格后方可使用。不具备出厂检验能力的企业,必须委托国家质检总局统一公布的、具有法定资格的检验机构进行产品出厂检验。 第十五条 食品生产加工企业应当在生产的全过程建立标准体系,实行标准化管理,建立健全企业质量管理体系,实施从原材料采购、产品出厂检验到售后服务全过程的质量管理,建立岗位质量责任制,加强质量考核,严格实施质量否决权。 鼓励企业根据国际通行的质量管理标准和技术规范获取质量体系认证或者HACCP认证,提高企业质量管理水平。 第十六条 用于食品包装的材料必须清洁,对食品无污染。食品的包装和标签必须符合相应的规定和要求。裸装食品在其出厂的大包装上能够标注使用标签的,应当予以标注。 第十七条 贮存、运输和装卸食品的容器、包装、工具、设备必须安全,保持清洁,对食品无污染。 第三章 食品生产许可 第十八条 国家质检总局授权省级质量技术监督部门组织开展本辖区食品生产许可证的受理、企业必备条件审查、产品质量检验和食品生产许可证发证工作。 省级质量技术监督部门可以授权市(地)级质量技术监督部门承担食品生产许可证的受理和审查等具体工作。 第十九条 食品生产加工企业按照地域管辖和分级管理的原则,到所在地的市(地)级以上质量技术监督部门提出办理食品生产许可证的申请。 企业经营范围应当覆盖申请取证产品。 新建和新转产的食品企业,应当及时向质量技术监督部门申请食品生产许可证。 除法律、行政法规规定的限制条件外,任何单位不得另行附加条件,限制企业申请食品生产许可证。 第二十条 省级、市(地)级质量技术监督部门在接到企业申请材料后,应当在15个工作日内组成审查组,完成对申请书和资料等文件的审查。企业材料符合要求的,发给《食品生产许可证受理通知书》。企业申报材料不符合要求的,质量技术监督部门应当通知企业在20个工作日内补正,逾期未补正的,视为撤回申请。 第二十一条 对于书面材料审查合格的企业,审查组按照食品生产许可证审查规则,在40个工作日内完成对企业必备条件和出厂检验能力的现场审查,并对现场审查合格的企业,由审查组现场抽封样品。 第二十二条 审查组或者申请取证企业应当在封样后10个工作日内(有特殊规定的除外)将样品送达指定的检验机构。检验机构收到样品后,应当按照规定的标准和要求进行检验,并应当在规定的期限内完成检验工作。 第二十三条 经必备条件审查和发证检验合格而符合发证条件的,质量技术监督部门应当在10个工作日内对审查报告进行审核,确认无误后,由省级质量技术监督部门统一汇总符合发证条件企业的材料,并在15个工作日内将符合发证条件的企业名单及相关材料报送国家质检总局。 第二十四条 经必备条件审查或者发证检验不合格而不符合发证条件的,质量技术监督部门应当向企业发出《食品生产许可证审查不合格通知书》并说明理由。自《食品生产许可证审查不合格通知书》发出之日起,企业原《食品生产许可证受理通知书》自行作废。企业自接到《食品生产许可证审查不合格通知书》之日起,应当立即整改,2个月后方可再次提出取证申请。 第二十五条 国家质检总局收到省级质量技术监督部门上报的符合发证条件的企业材料后,应当在10个工作日内审核批准。国家质检总局负责公告获得食品生产许可证的企业名单。 第二十六条 省级质量技术监督部门根据国家质检总局的批准,应当在15个工作日内完成对符合发证条件的生产企业发放食品生产许可证及其副本的工作。 第二十七条 出口食品生产加工企业生产的食品在中华人民共和国境内销售的,应当按照本办法的规定,申请办理食品生产许可证。已获得出入境检验检疫机构颁发的出口食品卫生注册证、登记证的企业,或者已经通过HACCP体系认证、验证的企业,在申请食品生产许可证时,免于企业必备条件审查。 获得国家质检总局认定的食品认证企业,在申请食品生产许可证时,按照不重复的原则,简化或者免于企业必备条件审查。 第二十八条 食品生产许可证的有效期一般不超过5年。不同食品其生产许可证的有效期限在相应的规范文件中规定。 第二十九条 企业应当在食品生产许可证有效期满前6个月内,向原受理食品生产许可证申请的质量技术监督部门提出换证申请。质量技术监督部门应当按规定的申请程序进行审查换证。 第三十条 对食品生产许可证实行年审制度。取得食品生产许可证的企业,应当在证书有效期内,每满1年前的1个月内向所在地的市(地)级以上质量技术监督部门提出年审申请。年审工作由受理年审申请的质量技术监督部门组织实施。年审合格的,质量技术监督部门应在企业生产许可证的副本上签署年审意见。 第三十一条 食品生产加工企业在食品原材料、生产工艺、生产设备等生产条件发生重大变化,或者开发生产新种类食品的,应当在变化发生后的3个月内,向原受理食品生产许可证申请的质量技术监督部门提出食品生产许可证变更申请。受理变更申请时,质量技术监督部门应当审查企业是否仍然符合食品生产企业必备条件的要求。 企业名称发生变化时,应当在变更名称后3个月内向原受理食品生产许可证申请的质量技术监督部门提出食品生产许可证更名申请。 第三十二条 企业应当妥善保管食品生产许可证证书,因毁坏或者不可抗力等原因造成生产许可证证书遗失或者无法辨认的,应当及时在省级以上报纸上刊登声明,同时报省级质量技术监督部门。省级质量技术监督部门应当及时受理企业补领食品生产许可证申请,按规定办理补领证书手续,并报国家质检总局备案。 第三十三条 食品生产许可证采用英文字母QS加12位阿拉伯数字编号方法。QS为英文Quality Safety的缩写,编号前4位为受理机关编号,中间4位为产品类别编号,后4位为企业序号。凡取得生产许可证的产品,企业必须在产品的包装和标签上标注生产许可证编号。 第四章 食品质量安全检验 第三十四条 对用于生产加工食品的原材料、添加剂、包装材料和容器必须实施进货验收制度,不符合质量安全要求的,不得用于食品生产加工及包装。食品出厂必须经过检验,未经检验或者检验不合格的食品不得出厂、销售。 第三十五条 取得食品生产许可证并具有产品出厂检验能力的企业,可以自行检验其生产加工的、属于食品生产许可证许可范围内的食品。国家对于某些特殊食品的检验另有规定的,按照国家有关规定办理。 实施自行检验的企业,应当每年将样品送到质量技术监督部门指定的检验机构进行比对。 第三十六条 承担本办法规定的食品检验工作的检验机构,必须具备法定资格和条件,按照国家规定经过计量认证、审查认可或者通过实验室认可,方可承担食品法定检验和委托检验任务。 第三十七条 不具备产品出厂检验能力的企业,按照就近就便的原则委托国家质检总局指定并统一公布的检验机构进行食品出厂检验。 第三十八条 承担食品检验和抽样的单位及工作人员,应当根据有关的产品标准和技术法规等要求实施产品抽样和检验。 第五章 食品质量安全标志 第三十九条 实施食品质量安全市场准入制度的食品,出厂前必须加印(贴)食品质量安全市场准入标志,没有食品质量安全市场准入标志的,不得出厂销售。 第四十条 食品质量安全市场准入标志是质量标志,表明食品符合质量安全基本要求,以“质量安全”的英文名称Quality Safety缩写“QS”表示。 第四十一条 国家质检总局统一制定食品质量安全市场准入标志(以下简称“QS标志”)的式样(见附件)。 第四十二条 企业使用食品质量安全市场准入标志表明其产品经检验合格,符合食品质量安全的基本要求。企业取得食品生产许可证,其出厂食品经自行检验或者委托检验合格的,应当在最小销售单元的食品包装或者标签上加印(贴)QS标志。 使用食品质量安全市场准入标志时,可根据需要按比例放大或者缩小,但不得变形、变色。食品质量安全市场准入标志由食品生产企业自行加印(贴)。 第四十三条 加印(贴)QS标志的食品,在质量保证期内,非消费者使用或者保管不当而出现质量问题的,由生产者、销售者根据各自的义务,依法承担法律责任。 第六章 食品质量安全监督 第四十四条 获得食品生产许可证的企业应当保证持续稳定地生产合格的食品,并接受各地质量技术监督部门的监督和管理。食品销售企业,应当检查所出售的食品是否具有QS标志和食品生产许可证编号。 第四十五条 质量技术监督部门应当根据不同类型食品的特点,定期对食品质量安全进行监督检查,主要检查企业是否持续满足保证产品质量的必备条件、是否持续保证食品质量安全以及食品生产许可证和食品质量安全市场准入标志的使用等情况。对监督检查中发现其食品存在质量安全问题的,应当书面通知企业限期整改,并且按照有关规定,在一定时期内由指定的检验机构对企业生产加工的食品进行加严检验。 第四十六条 食品生产加工企业不得使用过期的、失效的、变质的、污秽不洁、陈化的、回收的或者非食用的原材料生产加工食品。质量技术监督部门应当加强食品生产加工企业原材料、添加剂及包装材料使用情况的监督检查。检查其在采购食品原材料时,是否向供货单位索取合格证明,或者自行检验、委托检验合格。 第四十七条 使用新资源、食品添加剂新品种生产加工食品,或者利用新的原材料进行食品包装的,食品生产加工企业必须在投产前进行质量安全检验,必须向质量技术监督部门提供质量安全检验证明。质量技术监督部门对上述新材料的使用进行监督。 第四十八条 国家质检总局和省级质量技术监督部门负责对食品检验机构的工作进行监督管理。检验结果与实际不符的,应当追究相关检验机构的责任。 第四十九条 企业对监督检验结论有异议的,可以自接到检验结果之日起15日内,向组织该监督检验的质量技术监督部门或者上一级管理部门提出复验申请。质量技术监督部门应当委托法定的检验机构进行复验,并应当自受理复验之日起10日内做出书面答复。复验结果为终局结论。 第七章 审查人员和检验人员 第五十条 从事企业必备条件审查工作的审查人员应当具有大专以上学历或者具有中级以上专业技术职务任职资格,熟悉并从事过质量监督管理工作或者熟悉并从事过食品生产或者检验工作,经培训考核合格后,方可承担食品生产许可证的审查工作。 第五十一条 食品检验人员应当具有规定的学历或者具有初级专业技术职务任职资格(含质量专业初级资格),从事过食品检验或者相关专业的检验工作,并经考核合格,方可承担食品质量检验工作。 第五十二条 国家对从事食品质量安全必备条件审查的人员实行资格管理制度,对食品检验人员实行职(执)业资格管理制度。审查人员、检验人员需持证上岗。未经考核合格的人员,不得从事相应的审查或者检验工作。 第五十三条 国家质检总局负责统一制订审查人员和检验人员的考核标准及培训教材,统一培训师资人员,统一组织审查人员、检验人员考核发证。省级质量技术监督部门负责组织本辖区审查人员和检验人员的培训工作。 第五十四条 国家质检总局对审查人员和检验人员的资格实行注册管理。注册有效期为3年。在注册有效期内,审查人员和检验人员应当按照国家质检总局的统一要求,接受相关的继续教育。 第八章 罚 则 第五十五条 食品生产加工或者销售企业有下列情况之一的,由质量技术监督部门责令其停止生产、销售,限期取得食品生产许可证;并处违法生产销售产品(包括已出售和未出售的食品)货值金额15%至20%的罚款;有违法所得的,没收违法所得;造成损失的,依法追究责任。 (一) 未获得食品生产许可证而擅自生产的; (二) 委托无证企业生产加工食品的; (三) 食品生产许可证超过有效期而继续生产的; (四) 超出许可范围擅自生产的; (五) 销售无证产品的。 第五十六条 取得食品生产许可证的企业,未按规定在食品包装上标明生产许可证编号和加印(贴)QS标志的,责令整改;情节严重的,可处3万元以下罚款,吊销食品生产许可证。 第五十七条 伪造、冒用食品生产许可证及QS标志的,取得生产许可证的企业转让或者涂改生产许可证编号或者标志的,由质量技术监督部门责令改正,并按照《中华人民共和国产品质量法》第五十三条的规定处罚;情节严重的,吊销食品生产许可证。 违法接受并使用他人提供的生产许可证编号的,按照前款规定给予处罚。 第五十八条 企业未按时进行年审或者年审不合格、未按规定办理变更申请而继续生产的,由质量技术监督部门责令其限期改正;逾期不改正的,按照《中华人民共和国产品质量法》第五十三条的规定实施处罚;情节严重的,吊销食品生产许可证。 第五十九条 使用不符合本办法规定的原材料、食品添加剂生产加工食品的,按照《中华人民共和国产品质量法》第五十条的规定处罚;情节严重的,吊销食品生产许可证。 第六十条 食品生产企业不具备产品出厂检验能力且未按规定进行委托出厂检验而擅自出厂销售的,或者食品生产企业具备产品出厂检验能力而未按规定实施产品出厂检验的,由质量技术监督部门责令限期改正;逾期不改的或者情节严重的,处3万元以下罚款;情节严重的,吊销食品生产许可证。 第六十一条 企业或者检验机构的检验、检测仪器属于强制检定范围的计量器具,未按照规定申请检定或者属于非强制检定范围的计量器具未自行定期检定或者送其他计量检定机构定期检定的,以及经检定不合格继续使用的,按照《中华人民共和国计量法实施细则》第四十六条的规定处罚。 第六十二条 食品质量安全不符合强制性标准要求的,按照《中华人民共和国产品质量法》第四十九条的规定处罚;情节严重的,吊销食品生产许可证。 第六十三条 企业在生产加工过程中,存在掺杂使假等行为的;由于产品质量安全原因发生事故造成严重后果的;在国家监督抽查或者省级质量技术监督部门组织的监督检查中,质量安全指标连续2次抽查检验不合格的;企业拒绝接受监督检查的,后果和情节严重的,由发证部门吊销食品生产许可证,并按照有关法律法规给予行政处罚。 第六十四条 检验机构违反本规定,伪造检验结果或者出具虚假证明的,按照《中华人民共和国产品质量法》第五十七条的规定处罚,并取消其承担检验任务的资格;取消实验室认可和计量认证、审查认可资格。 第六十五条 从事食品质量安全监督管理工作的人员滥用职权、玩忽职守、徇私舞弊,构成犯罪的,依法追究刑事责任;尚不构成犯罪的,依法给予行政处分。 从事食品质量安全监督管理工作的质量技术监督部门有上述违法违规行为的,给予警告并通报批评;情节严重的,取消其从事食品生产许可证审查工作的资格。 第六十六条 审查人员、检验人员在工作中不科学、不公正地履行职责的,视情节轻重给予批评、警告或者调离岗位及其他必要的行政处分,直至取消上岗资格。 第六十七条 企业、检验机构对质量技术监督部门审查发证和行政处罚行为有异议的,可以依法提出行政复议或者行政诉讼。 第九章 附 则 第六十八条 企业申请办理食品生产许可证和委托进行的产品,质量检验,应当按照国家有关规定交纳费用。收费标准按照国家物价管理部门批准的文件执行。 第六十九条 本办法由国家质检总局负责解释。 第七十条 本办法自公布之日起施行。 食品市场准入标志式样、尺寸及颜色要求 Đọc tiếp

Găng tay dùng 1 lần nitrile,  Găng tay dùng 1 lần vinyl

Găng tay dùng 1 lần nitrile, Găng tay dùng 1 lần vinyl

Thứ Hai, 03/08/2026 1 phút đọc

Găng tay dùng một lần bằng nitrile, vinyl có đủ tiêu chuẩn để anh chị bán vào các nhà máy lớn ạ. Đủ hóa đơn, kiểm... Đọc tiếp

Nội dung bài viết