Bị dị ứng găng cao su khi xi mạ
7/10 công nhân của khách hàng này thường xuyên bị dị ứng, người này dị ứng gãi nhiều thành sẹo. họ đã sử dụng sản phẩm găng tay cao su A5392 được 3 tháng.
Các tiêu chuẩn thử nghiệm hiện hành sử dụng axit sunfuric đậm đặc 96%. Nếu sử dụng axit sunfuric đậm đặc 98%, nhà máy nên tiến hành thử nghiệm nội bộ trước. Phương pháp thử nghiệm bao gồm ngâm găng tay trong axit sunfuric đậm đặc và kiểm tra độ thẩm thấu sau mỗi 45 phút.
Họ sản xuất đồ xi mạ trước họ mua găng kiểu dáng tương tự thì ít người bị hơn và không bị nặng như này
họ sử dụng theo kiểu cứ dùng tới lúc thủng thì bỏ, thường trong khoảng 4-6 ngày
7/11 mình mua găng tay vải dài đeo bên ngoài
rồi đeo găng tay thì ksao
Mạ kỹ thuật: Mạ Ni hoá, Mạ Cu – Ni (4 lớp) – Cr, mạ trên nền nhôm và kẽm đúc, mạ thiếc, mạ bạc
Mạ thiếc tính axit
Đặc điểm mạ thiếc tính axit: kết tủa nhanh, mật độ dòng điện lớn, hiệu suất dòng điện cao, năng suất cao, không cần gia nhiệt dung dịch, dễ ăn mòn. Công nghệ mạ thiếc tính axit thường dùng có nhiều loại. Pha chế đơn giản, phạm vi sử dụng và điều kiện công nghệ rộng, dễ khống chế, lớp mạ bóng, mịn, đồng đều, chịu ăn mòn và chống biến màu, tính hàn tốt, được sử dụng rộng rãi.
Tác dụng các thành phần
a. SnSO4
SnSO4 là muối chính giúp cung cấp Sn+2, nâng cao nồng độ Sn+2 thích hợp, có thể nâng cao mật độ dòng điện, tăng nhanh tốc độ kết tủa. Nhưng nếu cao quá, khả năng phân bố giảm dẫm tới lớp mạ thô, đen. Nồng độ Sn+2 thấp, mật độ dòng điện catôt nhỏ, tốc độ kết tủa chậm, lớp mạ dễ bị cháy.
b. H2SO4
Nồng độ H2SO4 thích hợp có thể nâng cao độ dẫn điện dung dịch, hạn chế sinh ra Sn+4, bảo đảm dung dịch ổn định, hòa tan anôt tốt. Nhưng hàm lượng H2SO4 quá cao, anôt hòa tan quá nhanh, hàm lượng Sn+2 tăng lên làm cho lớp mạ thô. Hàm lượng H2SO4 quá thấp, khả năng phân bố giảm, tốc độ kết tủa chậm.
c. Chất làm bóng
Cho chất làm bóng vào dung dịch, có thể nâng cao tính ổn định và phân cực catôt của dung dịch, lớp mạ mịn, bằng phẳng, bóng có thể thao tác trong phạm vi mật độ dòng điện và nhiệt độ rộng. Cần thêm chất làm bóng với lượng thích hợp, nếu không lớp mạ giòn, có vệt, ảnh hưởng tính hàn.
Ảnh hưởng của chế độ công nghệ
a. Nhiệt độ dung dịch
Nhiệt độ dung dịch quá cao, tiêu hao nhiều chất làm bóng, sự phân hủy chất hữu cơ tăng, độ bóng lớp mạ giảm. Khống chế nhiệt độ không vượt quá 35°C.
b. Mật độ dòng điện
Phạm vi sử dụng mật độ dòng điện catôt mạ thiếc axit rất rộng, thường khống chế trong khoảng l – 3A/dm2. Mật độ dòng điện catôt cao, lớp mạ thô. Khi sử dụng mật độ dòng điện catôt thích hợp, cẩn phải nghiên cứu mật độ dòng điện anôt. Nếu mật độ dòng diện anôt cao, làm tăng sự phân hủy chất làm bóng và sinh ra Sn+4.
Tác dụng các thành phần
a. Na2SnO3
Na2SnO3 là muối chính trong dung dịch, cung cấp ion Sn+4 Nâng cao hàm lượng muối thiếc, có thể nâng cao mật độ dòng điện, nâng cao hiệu suất dòng điện, tăng tốc độ kết tủa. Hàm lượng muối thiếc thấp, khả năng phân bố tốt, lớp mạ trắng, mịn, nhưng tốc độ kết tủa chậm.
b. NaOH
Trong dung dịch có muối phức SnO3-2 tác dụng chủ yếu của NaOH là kết hợp với ion muối phức thiếc tạo thành muối thiếc stanat ổn định. Nồng độ NaOH cao, nồng độ SnO3-2 giảm xuống, điện thế kết tủa của thiếc càng âm, tác dụng phân cực catôt cao, đồng thời nâng cao độ dẫn điện, làm cho anôt hòa tan hoàn toàn, đề phòng sự thuỷ phân của muối Na2SnO3, phản ứng thủy phân như sau:
Na2SnO3 +2H2O = H2SnO3 + 2NaOH
K2SnO3 +2H20 = H2SnO3 + 2KOH
Do sự tồn tại của NaOH, làm cho cân bằng của phản ứng trên chuyên về phía trái, đề phòng sự kết tủa của H2SnO3. Khi hàm lượng cao, mật độ dòng điện anôt cao, anôt dễ thụ động hóa, dễ sinh ra Sn+2, ảnh hưởng tới chất lượng lớp mạ.
c. CH3COONa
CH3COONa làm cho dung dịch ổn định, lớp mạ kết tinh mịn. Khi pha dung dịch lúc đầu có thể không cho thêm vào.